Press "Enter" to skip to content

Bản dịch bài đọc Cambridge IELTS 08 Reading – The meaning and power of smell (Mùi hương có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?)

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Bản dịch bài đọc CAMBRIDGE –  The meaning and power of smell (Mùi hương có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?)

Khứu giác của chúng ta rất mạnh mẽ.
The sense of smell, or olfaction, is powerful.

Mùi hương ảnh hưởng đến chúng ta ở mức độ vật lý, tâm lý và cả xã hội.
Odours affect us on a physical, psychological and social level.

Tuy nhiên đa số chúng ta đang hít các mùi hương bao quanh mà không hề nhận biết được tầm quan trọng của chúng.
For the most part, however, we breathe in the aromas which surround us without being consciously aware of their importance to us.

Và chỉ khi khả năng ngửi của chúng ta vì lý do nào đó bị suy yếu thì chúng ta mới bắt đầu nhận ra vai trò quan trọng của khứu giác.
It is only when the faculty of smell is impaired for some reason that we begin to realise the essential role the sense of smell plays in our sense of well-being.

A

Một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Anthony Synott tại Đại học Concordia ở Montreal hỏi những người tham gia nhận xét về tầm quan trọng của mùi hương trong cuộc sống.
A survey conducted by Anthony Synott at Montreal’s Concordia University asked participants to comment on how important smell was to them in their lives.

Rõ ràng là mùi có thể gợi nên những phản ứng cảm xúc mạnh mẽ.
It became apparent that smell can evoke strong emotional responses.

Một mùi hương kết hợp với một trải nghiệm tốt có thể mang lại cho chúng một niềm vui tức thời, trong khi một mùi hôi hay một mùi liên kết với một kí ức xấu có thể làm cho chúng ta nhăn mặt với vẻ ghê tởm.
A scent associated with a good experience can bring a rush of joy, while a foul odour or one associated with a bad memory may make us grimace with disgust.

Những người trả lời cuộc khảo sát trên cho biết khứu giác của họ thích hay không thích tuỳ thuộc vào sự liên tưởng về mặt cảm xúc.
Respondents to the survey noted that many of their olfactory likes and dislikes were based on emotional associations.

Các liên tưởng như vậy có thể đủ mạnh để những mùi mà chúng ta thường cho là khó chịu trở nên dễ chịu, và những mùi mà chúng ta thường cho là thơm trở nên khó chịu đối với từng cá nhân cụ thể.
Such associations can be powerful enough so that odours that we would generally label unpleasant become agreeable, and those that we would generally consider fragrant become disagreeable for particular individuals.

Do đó nhận thức về mùi không chỉ bao gồm những cảm giác của bản thân mùi đó mà còn bao gồm cả những trải nghiệm và cảm xúc liên kết với chúng.
The perception of smell, therefore, consists not only of the sensation of the odours themselves, but of the experiences and emotions associated with them.

B

Mùi cũng là dấu hiệu quan trọng trong liên kết xã hội.
Odours are also essential cues in social bonding.

Một người trả lời cuộc khảo sát tin rằng không có sự liên kết cảm xúc thật giữa ta với người ta yêu mà không cần chạm hay ngửi.
One respondent to the survey believed that there is no true emotional bonding without touching and smelling a loved one.

Trong thực tế, trẻ em nhận ra mùi của mẹ ngay sau khi sinh và người lớn thường có thể xác định con, vợ hoặc chồng của họ bằng mùi.
In fact, infants recognise the odours of their mothers soon after birth and adults can often identify their children or spouses by scent.

Trong một thử nghiệm nổi tiếng, phụ nữ và nam giới đã có thể phân biệt bởi mùi quần áo của chồng hay vợ mình từ những quần áo tương tự mặc bởi những người khác.
In one well-known test, women and men were able to distinguish by smell alone clothing worn by their marriage partners from similar clothing worn by other people.

Hầu hết các đối tượng tham gia có lẽ không bao giờ nghĩ là mùi có thể xem như một tín hiệu để xác định các thành viên trong gia đình mình trước khi được tham gia vào cuộc kiểm tra này, nhưng như các thí nghiệm cho thấy mùi có tác động đến việc xác định trên mặc dù họ không để ý tới.
Most of the subjects would probably never have given much thought to odour as a cue for identifying family members before being involved in the test, but as the experiment revealed, even when not consciously considered, smells register.

C

Mặc dù mùi đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống tình cảm và cảm giác của chúng ta nhưng có lẽ nó là giác quan bị đánh giá thấp nhất trong nhiều nền văn hóa.
In spite of its importance to our emotional and sensory lives, smell is probably the most undervalued sense in many cultures.

Lý do thường được đưa ra cho việc xem nhẹ này là khả năng khứu giác của con người rất yếu và chưa phát triển khi so với khả năng của các động vật khác.
The reason often given for the low regard in which smell is held is that, in comparison with its importance among animals, the human sense of smell is feeble and undeveloped.

Trong khi sự thật rằng năng lực khứu giác của con người không được tốt như các loài động vật khác thì khả năng khứu giác này vẫn còn khá nhạy.
While it is true that the olfactory powers of humans are nothing like as fine as those possessed by certain animals, they are still remarkably acute.

Mũi của chúng ta có thể nhận biết hàng ngàn mùi khác nhau, và có thể cảm nhận những mùi với số lượng cực kỳ nhỏ.
Our noses are able to recognise thousands of smells, and to perceive odours which are present only in extremely small quantities.

D

Tuy nhiên mùi là một hiện tượng rất khó nắm bắt.
Smell, however, is a highly elusive phenomenon.

Ví dụ, không giống như màu sắc, mùi có thể không có tên trong nhiều ngôn ngữ vì đơn giản là không có từ cụ thể nào chỉ điều này.
Odours, unlike colours, for instance, cannot be named in many languages because the specific vocabulary simply doesn’t exist.

Nó có mùi là blah blah blah – chúng ta phải nói thế khi mô tả 1 mùi nào đó theo trải nghiệm về khứu giác của chúng ta.
It smells like blah blah blah – we have to say when describing an odour, struggling to express our olfactory experience.

Hay chúng ta cũng không ghi chép được mùi vì không có cách nào hiệu quả để chụp hoặc lưu trữ chúng theo thời gian.
Nor can odours be recorded: there is no effective way to either capture or store them over time.

Trong lĩnh vực khứu giác, việc chúng ta phải làm gì là mô tả và ghi chép những gì đã nhớ.
In the realm of olfaction, we must make do with descriptions and recollections.

Điều này có ý nghĩa đối với các nghiên cứu khứu giác.
This has implications for olfactory research.

E

Hầu hết các nghiên cứu về mùi thực hiện cho đến nay có bản chất của khoa học vật lý.
Most of the research on smell undertaken to date has been of a physical scientific nature.

Những tiến bộ đáng kể đã được thực hiện trong sự hiểu biết về bản chất sinh học và hóa học của khứu giác, nhưng nhiều câu hỏi cơ bản vẫn chưa được trả lời.
Significant advances have been made in the understanding of the biological and chemical nature of olfaction, but many fundamental questions have yet to be answered.

Các nhà nghiên cứu vẫn còn băn khoăn xem khứu giác là một hay hai giác quan – một là phản ứng với mùi một cách thích hợp và hai là nhận biết các chất hoá học không mùi trong không khí.
Researchers have still to decide whether smell is one sense or two – one responding to odours proper and the other registering odourless chemicals in the air.

Các câu hỏi khác chưa được trả lời là liệu mũi có phải là phần duy nhất của cơ thể bị ảnh hưởng bởi mùi hay không, và làm thế nào mùi có thể được đo lường một cách khách quan dưới dạng các thành phần phi vật thể.
Other unanswered questions are whether the nose is the only part of the body affected by odours, and how smells can be measured objectively given the nonphysical components.

Những câu hỏi như thế này có thể hiểu là việc quan tâm trong lĩnh vực tâm lý về mùi chắc chắn sẽ đóng 1 vai trò ngày càng quan trọng đối với các nhà nghiên cứu.
Questions like these mean that interest in the psychology of smell is inevitably set to play an increasingly important role for researchers.

F

Tuy nhiên, mùi không chỉ đơn giản là một hiện tượng sinh học và tâm lý.
However, smell is not simply a biological and psychological phenomenon.

Mùi là văn hóa, do đó nó là một hiện tượng xã hội và lịch sử.
Smell is cultural, hence it is a social and historical phenomenon.

Mùi được xem như một giá trị văn hóa: có những mùi bị cho là công kích ở một số nền văn hóa lại được hoàn toàn chấp nhận được ở những nền văn hoá khác.
Odours are invested with cultural values: smells that are considered to be offensive in some cultures may be perfectly acceptable in others.

Do đó, ý thức của chúng ta về mùi chỉ là một phương tiện, và là mô hình tương tác với thế giới.
Therefore, our sense of smell is a means of, and model for, interacting with the world.

Các mùi khác nhau có thể cho chúng ta những trải nghiệm thân mật hay tình cảm và giá trị mà chúng ta có được đến từ những trải nghiệm này kết hợp chặt chẽ bởi các thành viên của xã hội trên phương diện cá nhân sâu sắc.
Different smells can provide us with intimate and emotionally charged experiences and the value that we attach to these experiences is interiorised by the members of society in a deeply personal way.

Quan trọng hơn là cảm xúc thông thường của chúng ta về mùi có thể giúp phân biệt chúng ta đến từ các nền văn hóa khác.
Importantly, our commonly held feelings about smells can help distinguish us from other cultures.

Do đó, các nghiên cứu về lịch sử văn hóa của mùi là một cảm giác rất thực tế, một cuộc điều tra bản chất của văn hóa nhân loại.
The study of the cultural history of smell is, therefore, in a very real sense, an investigation into the essence of human culture.

Thông tin bổ ích khác: bài mẫu ielts business money, dự đoán ielts speaking 2021, tuổi nào nên học ielts


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Mission News Theme by Compete Themes.
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x