Press "Enter" to skip to content

Bản dịch bài đọc Cambridge IELTS 09 Reading – Children with auditory problems (Trẻ em với các vấn đề về thính giác)

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Bản dịch bài đọc CAMBRIDGE – Children with auditory problems (Trẻ em với các vấn đề về thính giác)

A

Khiếm thính hoặc việc suy giảm chức năng thính giác ở trẻ nhỏ có thể sẽ tạo một tác động lớn đến sự phát triển giao tiếp và vấn đề phát âm ở trẻ gây bất lợi về khả năng học tập ở trường.
Hearing impairment or other auditory function deficit in young children can have a major impact on their development of speech and communication, resulting in a detrimental effect on their ability to learn at school.

Điều này có thể có những hậu quả to lớn cho từng cá nhân nói riêng cũng toàn xã hội nói chung.
This is likely to have major consequences for the individual and the population as a whole.

Từ các nghiên cứu thực hiện trong vòng hai thập kỷ qua, Bộ Y tế New Zealand đã phát hiện ra rằng có khoảng 6-10% trẻ em trong nước bị mất điếc.
The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss.

B

Một nghiên cứu sơ bộ ở New Zealand đã chỉ ra rằng tiếng ồn trong lớp là mối quan ngại lớn cho giáo viên và học sinh.
A preliminary study in New Zealand has shown that classroom noise presents a major concern for teachers and pupils.

Tất cả các tiếng ồn liên quan đến việc sắp xếp bàn ghế, việc thiếu cách âm giữa các lớp học hay từ các thiết bị thông gió như máy lạnh trong lớp là nguyên nhân vì sao có rất nhiều học sinh không thể nghe giọng thầy cô giảng bài.
Modern teaching practices, the organisation of desks in the classroom, poor classroom acoustics, and mechanical means of ventilation such as air-conditioning units all contribute to the number of children unable to comprehend the teacher’s voice.

Các nhà nghiên cứu giáo dục Nelson và Soli cũng đã gợi ý rằng xu hướng gần đây trong học tập thường liên quan đến việc làm việc nhóm với việc sử dụng càng nhiều thông tin cá nhân càng tốt.
Education researchers Nelson and Soli have also suggested that recent trends in learning often involve collaborative interaction of multiple minds and tools as much as individual possession of information .

Điều này làm cho lớp học ngày càng ồn hơn, có thể là nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm thính giác ở trẻ một cách nghiệm trọng.
This all amounts to heightened activity and noise levels, which have the potential to be particularly serious for children experiencing auditory function deficit.

Tiếng ồn trong lớp học có thể sẽ làm cho trẻ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc hiểu và xử lý thông tin liên lạc bằng lời nói với các trẻ khác và các hướng dẫn từ giáo viên.
Noise in classrooms can only exacerbate their difficulty in comprehending and processing verbal communication with other children and instructions from the teacher.

C

Trẻ em bị thiếu chức năng thính giác có khả năng không phát huy tối đa tiềm năng của mình trong việc học vì tiếng ồn tạo ra trong lớp học.
Children with auditory function deficit are potentially failing to learn to their maximum potential because of noise levels generated in classrooms.

Những ảnh hưởng của tiếng ồn làm ảnh hưởng đến khả năng học tập hiệu quả của trẻ trong môi trường lớp học hiện nay đã được mọi người quan tâm ngày càng cao.
The effects of noise on the ability of children to learn effectively in typical classroom environments are now the subject of increasing concern.

Viện quốc tế Công Nghệ Kiểm soát tiếng ồn (I-Ince), theo lời khuyên của Tổ chức Y tế Thế giới, đã thành lập một nhóm công tác quốc tế, trong đó bao gồm New Zealand, để đánh giá tiếng ồn và kiểm soát tiếng vang cho các phòng học.
The International Institute of Noise Control Engineering (I-INCE), on the advice of the World Health Organization, has established an international working party, which includes New Zealand, to evaluate noise and reverberation control for school rooms.

D

Trong khi các tác động có hại của tiếng ồn trong các lớp học chưa được kiểm soát tốt thì những trẻ bị khuyết tật trong giao tiếp có thể sẽ bị tổn thương ghê gớm.
While the detrimental effects of noise in classroom situations are not limited to children experiencing disability, those with a disability that affects their processing of speech and verbal communication could be extremely vulnerable.

Các chứng thiếu hụt chức năng thính giác được đề cập bao gồm sự suy giảm thính giác, chứng rối loạn tự kỷ (ASD) và các rối loạn thiếu chú ý (ADD / ADHD).
The auditory function deficits in question include hearing impairment, autistic spectrum disorders (ASD) and attention deficit disorders (ADD/ADHD).

E

Chứng tự kỷ được xem là sự rối loạn lâu dài về thần kinh và di truyền gây ra sự khác biệt trong cách thức thông tin được xử lý.
Autism is considered a neurological and genetic life-long disorder that causes discrepancies in the way information is processed.

Rối loạn này được xác định bởi các vấn đề liên kết với trí tưởng tượng xã hội, giao tiếp xã hội và tương tác xã hội.
This disorder is characterised by interlinking problems with social imagination, social communication and social interaction.

Theo Janzen, điều này ảnh hưởng đến khả năng hiểu ở một số người về các sự kiện và đối tượng trong một môi trường cụ thể cũng như việc hiểu hay phản ứng lại với các kích thích cảm giác.
According to Janzen, this affects the ability to understand and relate in typical ways to people, understand events and objects in the environment, and understand or respond to sensory stimuli.

Việc tự kỷ không cho phép trẻ học hay suy nghĩ theo những cách phát triển bình thường.
Autism does not allow learning or thinking in the same ways as in children who are developing normally.

Rối loạn tự kỷ thường dẫn đến những khó khăn rất lớn trong việc hiểu thông tin bằng lời nói và xử lý tiếng nói.
Autistic spectrum disorders often result in major difficulties in comprehending verbal information and speech processing.

Những kiểu rối loạn thường tìm thấy là những âm thanh như tiếng ồn đám đông, tiếng ồn tạo ra bởi máy móc hay tiếng kêu đau đớn.
Those experiencing these disorders often find sounds such as crowd noise and the noise generated by machinery painful and distressing.

Điều này làm các nhà khoa học rất khó khăn trong việc định lượng những kiểu kích thích ngoài giác quan như vậy mà điều này có thể thay đổi rất nhiều từ một cá nhân tự này đến cá nhân tự kỷ khác.
This is difficult to scientifically quantify as such extra-sensory stimuli vary greatly from one autistic individual to another.

Nhưng khi một đứa trẻ khi phát hiện bất kỳ loại tiếng ồn nào trong lớp học hoặc không gian học tập của mình bị xâm nhập có thể sẽ bị ảnh hưởng xấu đến khả năng xử lý thông tin.
But a child who finds any type of noise in their classroom or learning space intrusive is likely to be adversely affected in their ability to process information.

F

Các rối loạn thiếu chú ý là biểu hiện của rối loạn thần kinh và di truyền và được đặc trưng bởi những khó khăn với việc duy trì sự quan tâm, nỗ lực và kiên trì, kỹ năng tổ chức và ức chế.
The attention deficit disorders are indicative of neurological and genetic disorders and are characterised by difficulties with sustaining attention, effort and persistence, organisation skills and disinhibition.

G

Trẻ gặp những rối loạn như vậy sẽ cảm thấy khó khăn để lọc ra những thông tin không quan trọng, và tập trung vào mọi thứ trong môi trường học tập hơn là phải tham dự một hoạt động đơn lẻ nào.
Children experiencing these disorders find it difficult to screen out unimportant information, and focus on everything in the environment rather than attending to a single activity.

Việc gây tiếng ồn trong lớp học đã trở thành một sự phân tâm lớn, có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung.
Background noise in the classroom becomes a major distraction, which can affect their ability to oncentrate.

Trẻ gặp vấn đề thiếu chức năng thính giác thường cảm thấy việc nói và giao tiếp rất khó để cô lập và xử lý khi phải đối phó với mức độ cao của tiếng ồn xung quanh.
Children experiencing an auditory function deficit can often find speech and communication very difficult to isolate and process when set against high levels of background noise.

Các mức này đến từ các hoạt động bên ngoài mà thâm nhập vào các cấu trúc lớp học, từ các hoạt động giảng dạy, và tiếng ồn khác tạo ra bên trong, có thể làm trầm trọng hơn bởi âm vang trong phòng.
These levels come from outside activities that penetrate the classroom structure, from teaching activities, and other noise generated inside, which can be exacerbated by room reverberation.

Chúng ta nhất thiết phải có những chiến lược để có thể xây dựng lớp học tối ưu và có lẽ nên thay đổi văn hóa và phương pháp giảng dạy trong lớp học.
Strategies are needed to obtain the optimum classroom construction and perhaps a change in classroom culture and methods of teaching.

Đặc biệt, những tác động của các lớp học ồn ào và các hoạt động trên ảnh hưởng đến những trẻ bị thiếm thính cần phải được điều tra kỹ lưỡng hơn.
In particular, the effects of noisy classrooms and activities on those experiencing disabilities in the form of auditory function deficit need thorough investigation.

Có thể là nhiều trẻ em không được chẩn đoán vẫn tồn tại trong hệ thống giáo dục khuyết tật “vô hình” này.
It is probable that many undiagnosed children exist in the education system with ‘ invisible ‘ disabilities.

Nhu cầu của họ ít có khả năng được đáp ứng hơn so với những trẻ em khuyết tật được biết đến.
Their needs are less likely to be met than those of children with known disabilities.

H

Chính phủ New Zealand đã phát triển một chiến lược khuyết tật New Zealand mới và đã bắt tay vào quá trình tham vấn rộng rãi.
The New Zealand Government has developed a New Zealand Disability Strategy and has embarked on a wide-ranging consultation process.

Chiến lược này nhận ra rằng những người trải qua tình trạng khuyết tật phải đối mặt với những rào cản lớn trong việc đạt được một chất lượng đầy đủ của cuộc sống trong các lĩnh vực như thái độ, giáo dục, việc làm và tiếp cận với các dịch vụ.
The strategy recognises that people experiencing disability face significant barriers in achieving a full quality of life in areas such as attitude, education, employment and access to services.

Mục tiêu thứ 3 của Chiến lược khuyết tật New Zealand là ‘Cung cấp giáo dục tốt nhất cho người tàn tật’ bằng cách cải thiện giáo dục để tất cả trẻ em, thanh niên và học viên người lớn có cơ hội bình đẳng để học hỏi và phát triển trong các trường học địa phương có sẵn.
Objective 3 of the New Zealand Disability Strategy is to ‘Provide the Best Education for Disabled People’ by improving education so that all children, youth learners and adult learners will have equal opportunities to learn and develop within their already existing local school.

Đối với một nền giáo dục thành công, môi trường học tập là vô cùng quan trọng, vì vậy bất kỳ nỗ lực để cải thiện điều này có thể sẽ là lợi ích rất lớn cho tất cả trẻ em, nhưng đặc biệt là với những trẻ có khuyết tật chức năng thính giác.
For a successful education, the learning environment is vitally significant, so any effort to improve this is likely to be of great benefit to all children, but especially to those with auditory function disabilities.

I

Một số nước đã quy trình xây dựng tiêu chuẩn riêng của mình để kiểm soát và giảm tiếng ồn trong lớp học.
A number of countries are already in the process of formulating their own standards for the control and reduction of classroom noise.

New Zealand có thể sẽ theo gương của họ.
New Zealand will probably follow their example.

Các tài liệu cập nhật về tiếng ồn trong phòng học dường như tập trung vào những tác động về học sinh nói chung, giáo viên và những người khiếm thính.
The literature to date on noise in school rooms appears to focus on the effects on schoolchildren in general, their teachers and the hearing impaired.

Dường như mọi người chỉ chú ý đến những học sinh gặp các khuyết tật có liên quan đến việc thiếu chức năng thính giác.
Only limited attention appears to have been given to those students experiencing the other disabilities involving auditory function deficit.

Điều bắt buộc là chúng ta cần phải tính đến nhu cầu của các trẻ em trong việc thiết lập các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp để được ban hành trong tương lai.
It is imperative that the needs of these children are taken into account in the setting of appropriate international standards to be promulgated in future.

Tìm kiếm chủ đề khác: tinh diem ielts, tính điểm ielts, IELTS Writing Task 1 Pie chart


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Mission News Theme by Compete Themes.
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x