Press "Enter" to skip to content

Bản dịch bài đọc Cambridge IELTS 11 Reading – An introduction to film sound (Giới thiệu về âm thanh trong phim ảnh)

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Bản dịch bài đọc CAMBRIDGE – An introduction to film sound (Giới thiệu về âm thanh trong phim ảnh)

A

Though we might think of film as an essentially visual experience, we really cannot afford to underestimate the importance of film sound.
Tuy chúng ta thường cho rằng hình ảnh đóng vai trò trọng yếu trong phim nhưng ta cũng không thể đánh giá thấp giá trị của âm thanh trong phim.

A meaningful sound track is often as complicated as the image on the screen, and is ultimately just as much the responsibility of the director.
Một bản nhạc nền đầy hàm ý cũng phức tạp như hình ảnh xuất hiện trên màn hình và cũng quan trọng như vai trò của đạo diễn.

The entire sound track consists of three essential ingredients: the human voice, sound effects and music.
Toàn bộ nhạc nền gồm ba yếu tố chính: giọng nói con người, hiệu ứng âm thanh và âm nhạc.

These three tracks must be mixed and balanced so as to produce the necessary emphases which in turn create desired effects.
Ba phần này phải được phối và cân chỉnh sao cho tạo ra những nhấn nhá cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn.

Topics which essentially refer to the three previously mentioned tracks are discussed below.
Chủ đề thường chỉ ba yếu tố đề cập ở trên sẽ được phân tích tiếp sau đây.

They include dialogue, synchronous and asynchronous sound effects, and music.
Chủ đề bao gồm hội thoại, hiệu ứng âm thanh đồng bộ và không đồng bộ, và âm nhạc.

B

Let us start with dialogue.
Đầu tiên là hội thoại.

As is the case with stage drama, dialogue serves to tell the story and expresses feelings and motivations of characters as well.
Trong một đoạn kịch diễn trên sân khấu, hội thoại là kể lại câu chuyện và diễn đạt tâm tư tình cảm của nhân vật.

Often with film characterization the audience perceives little or no difference between the character and the actor.
Thông thường trong phim, khán giả nhận thấy tính cách của nhân vật và diễn viễn không khác nhau là mấy.

Thus, for example, the actor Humphrey Bogart is the character Sam Spade; film personality and life personality seem to merge.
Vì thế, ví dụ như diễn viên Humphrey Bogart đóng vai Dam Spade; thì tính cách của nhân vật và tính cách ngoài đời của nam diễn viên gần như hòa nhập vào nhau.

Perhaps this is because the very texture of a performer’s voice supplies an element of character.
Điều này có thể là do lời thoại của diễn viên hỗ trợ yếu tố nhân cách.

C

When voice textures fit the performer’s physiognomy and gestures, a whole and very realistic persona emerges.
Khi lời thoại phù hợp với diện mạo và cử chỉ diễn viên thì toàn bộ tính cách nhân vật cũng sẽ lồng ghép vào đó.

The viewer sees not an actor working at his craft, but another human being struggling with life.
Khán giả không chỉ xem một diễn viên đang đóng mà còn chứng kiến một con người khác đang đấu tranh với cuộc sống.

It is interesting to note that how dialogue is used and the very amount of dialogue used varies widely among films.
Cũng rất thú vị khi nhận thấy cách đối thoại và lượng lời thoại biến đổi đa dạng trong phim.

For example, in the highly successful science-fiction film 2001, little dialogue was evident, and most of it was banal and of little intrinsic interest.
Ví dụ như trong một bộ phim khoa học viễn tưởng rất thành công tên 2001, có rất ít lời thoại, và hầu như mọi lời thoại đều sáo rỗng và thiếu lôi cuốn.

In this way the film-maker was able to portray what Thomas Sobochack and Vivian Sobochack call, in An Introduction to Film, the ‘inadequacy of human responses when compared with the magnificent technology created by man and the visual beauties of the universe’.
Theo đó, nhà sản xuất phum có thể khắc họa điều mà Thomas Sobochack và Vivian Sobochack viết trong cuốn Bàn về Phim, là “sự khập khiễng trong phản ứng của con người khi so sánh giữa công nghệ tuyệt vời do con người tạo ra với vẻ đẹp của vũ trụ.

D

The comedy Bringing Up Baby, on the other hand, presents practically non-stop dialogue delivered at breakneck speed.
” Tuy nhiên, bộ phim hài Dạy dỗ trẻ con lại chứa các đoạn hội thoại liên tiếp được trình bày với tốc độ chóng mặt.

This use of dialogue underscores not only the dizzy quality of the character played by Katherine Hepburn, but also the absurdity of the film itself and thus its humor.
Việc dùng những lời thoại này không chỉ nhấn mạnh sự ngớ ngẩn trong tính cách nhân vật do Katherine Hepburn đóng mà còn tạo ra sự ngây ngô cho bộ phim, nhờ đó gây ra tiếng cười.

The audience is bounced from gag to gag and conversation to conversation; there is no time for audience reflection.
Khán giả bất ngờ từ trò khôi hài đến trò khôi hài khác, từ đoạn thoại này đến đoạn thoại khác; họ không có thời gian suy nghĩ.

The audience is caught up in a whirlwind of activity in simply managing to follow the plot.
Khán giả bị ngắt mạch suy nghĩ trong một loạt những hành động chỉ để cố theo kịp cảnh phim.

This film presents pure escapism – largely due to its frenetic dialogue.
Bộ phim này đơn thuần mô tả khuynh hướng thoát ly thực tế – chủ yếu dựa vào các đoạn thoại liên tiếp.

E

Synchronous sound effects are those sounds which are synchronized or matched with what is viewed.
Hiệu ứng âm thanh đồng bộ là những âm thanh được đồng bộ hóa hay phù hợp với hình ảnh trình chiếu.

For example, if the film portrays a character playing the piano, the sounds of the piano are projected.
Thí dụ nếu bộ phim minh họa một nhân vật đang chơi đàn dương cầm, tiếng đàn được lồng vào.

Synchronous sounds contribute to the realism of film and also help to create a particular atmosphere.
m thanh đồng bộ góp phần hiện thực hóa bộ phim, đồng thời cũng giúp tạo ra bầu không khí nhất định.

For example, the ‘click’ of a door being opened may simply serve to convince the audience that the image portrayed is real, and the audience may only subconsciously note the expected sound.
Như tiếng “click” của một cánh cửa được mở làm khán giả tin rằng hình ảnh trên màn hình là thật, và trong tiềm thức khán giả có thể chỉ chú ý đến âm thanh họ mong được nghe thấy.

However, if the ‘click’ of an opening door is part of an ominous action such as a burglary, the sound mixer may call attention to the ‘click’ with an increase in volume; this helps to engage the audience in a moment of suspense.
Song nếu tiếng “click” mở cửa báo hiệu hành động như trộm vào nhà, thì để thu hút sự chú ý, âm thanh “click” được trộn với cường độ tăng dần; điều này nhằm tạo ra sự ngờ vực cho khán giả.

F

Asynchronous sound effects, on the other hand, are not matched with a visible source of the sound on screen.
Ngược lại, hiệu ứng âm thanh không đồng bộ không đồng nhất với âm thanh có trên màn hình.

Such sounds are included so as to provide an appropriate emotional nuance, and they may also add to the realism of the film.
Những âm thanh này được lồng ghép nhằm tạo ra sắc thái cảm xúc phù hợp và có thể giúp hiện thực hóa bộ phim.

For example, a film-maker might opt to include the background sound of an ambulance’s siren while the foreground sound and image portrays an arguing couple.
Như việc một nhà sản xuất phim có thể chọn lồng tiếng còi xe cứu thương làm âm thanh nền khi chiếu hình ảnh và âm thanh cận cảnh một cặp đôi đang cãi vã.

The asynchronous ambulance siren underscores the psychic injury incurred in the argument; at the same time the noise of the siren adds to the realism of the film byacknowledging the film’s city setting.
Tiếng còi cứu thương không đồng bộ tăng cường mức độ chấn động tinh thần trong cuộc tranh cãi; đồng thời tiếng ồn từ còi báo hiệu bối cảnh đoạn phim ở thành phố làm tăng tính hiện thực trong phim.

G

We are probably all familiar with background music in films, which has become so ubiquitous as to be noticeable in its absence.
Có thể chúng ta ai cũng qua quen với nhạc nền trong phim, thứ âm nhạc xuất hiện thường xuyên đến nỗi thật đáng bận tâm thì thiếu vắng chúng trong phim.

We are aware that it is used to add emotion and rhythm.
Chúng ta đều biết rằng nhạc phim giúp thêm cảm xúc và nhịp điệu cho bộ phim.

Usually not meant to be noticeable, it often provides a tone or an emotional attitude toward the story and /or the characters depicted.
Nhưng hiếm ai chú ý rằng nhạc nền thường mang thanh điệu và thái độ cảm xúc của câu chuyện và/hoặc của nhân vật.

In addition, background music often foreshadows a change in mood.
Hơn nữa, nhạc nền thường báo hiệu sự chuyển đổi tâm trạng.

For example, dissonant music may be used in film to indicate an approaching (but not yet visible) menace or disaster.
Ví dụ như tiếng nhạc thiếu ổn định trong phim thường chỉ một mối đe dọa hoặc thảm họa mơ hồ (không rõ ràng).

H

Background music may aid viewer understanding by linking scenes.
Nhạc nền cùng cảnh phim có liên quan có thể hỗ trợ nhận thức của khán giả.

For example, a particular musical theme associated with an individual character or situation may be repeated at various points in a film in order to remind the audience of salient motifs or ideas.
Ví dụ, một chủ đề âm nhạc cụ thể nào đó có liên hệ với một nhân vật hoặc tình huống riêng biệt có thể được lặp đi lặp lại tại nhiều thời điểm trong phim để khơi gợi thính giả nhớ đến những chủ đề hay ý tưởng nổi bật.

I

Film sound comprises conventions and innovations.
Nhạc phim chứa đựng những quy tắc và sự đổi mới.

We have come to expect an acceleration of music during car chases and creaky doors in horror films.
Ta đã mong đợi tiếng nhạc dồn dập trong những vụ rượt đuổi bằng xe hơi và tiếng cửa nghiến kẽo kẹt trong những bộ phim kinh dị.

Yet, it is important to note as well that sound is often brilliantly conceived.
Thế nhưng, cũng cần chú ý rằng âm thanh thường được nhận định rõ ràng.

The effects of sound are often largely subtle and often are noted by only our subconscious minds.
Các hiệu ứng âm thanh thường rất tinh tế và chỉ có tiềm thức của ta mới phát hiện được.

We need to foster an awareness of film sound as well as film space so as to 1 ruly appreciate an art form that sprang to life during the twentieth century – the modern film.
Chúng ta cần nâng cao nhận thức về âm thanh trong phim cũng như không gian của phim nhằm đánh giá chính xác hình thức nghệ thuật đã xuất hiện trong đời sống trong suốt thế kỷ 20 – hình thức phim hiện đại.

Tìm kiếm chủ đề khác: chứng chỉ IELTS, điểm IELTS, học tiếng Anh


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Mission News Theme by Compete Themes.
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x