Press "Enter" to skip to content

Chia sẻ công thức làm bài đọc IELTS Reading hiệu quả, điểm cao

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Các bạn độc giả của IELTS Jenny thân mến! Mặc dù chinh phục Reading không khó nhưng để đạt được IELTS Reading 6.5 trở lên cũng không đơn giản. Bên cạnh việc phải nâng cao trình độ tiếng anh, các bạn cần tăng độ hiểu bài thông qua phương pháp keywords (các từ khóa), đọc đến đoạn nào giải quyết hết các câu hỏi của đoạn đó và không dùng phương pháp scan (đọc lướt) cũ. Vậy phương pháp hiệu quả này là gì? Hãy cùng tham khảo lời chia sẻ của du học sinh Úc Việt Anh – người đã đạt Reading 9.0 nhé.

Tại sao đọc đoạn nào giải quyết hết câu hỏi của đoạn đó?

Bởi vì việc đọc lần lượt từng đoạn sẽ giúp các bạn tăng độ hiểu (comprehension level) và độ đọng lại thông tin (retention rate). Phương pháp này cũng giúp các bạn không phải đọc đi đọc lại mà vẫn không hiểu gì.

Công thức cho IELTS Reading True/False và Not Given

– Nếu tất cả keywords đều xác minh đúng (thể hiện bằng dấu (), câu hỏi có đáp án là True.

– Nếu một trong số keywords xác minh sai (thể hiện bằng dấu X) – tức là không thể xảy ra được, câu hỏi có đáp án là False.

– Nếu một trong số keywords không thể xác minh được (thể hiện bằng dấu?) – tức là có thể xảy ra, cũng có thể không, thông tin trong bài không đủ để xác minh, câu hỏi có đáp án là Not Given.

Đối với kỹ thuật từ khóa (keyword technique), việc gạch chân keywords trong bài đọc là để bạn xác minh trong quá trình làm bài, không phải để rút ngắn nội dung cần đọc. Dạng True/False/Not Given luôn có ít nhất một keyword (từ khóa) mà bạn có thể xác minh được trong bài đọc (đối với các tài liệu của Cambridge).

Các bạn cần kỳ lưu ý đến các trạng từ chỉ tần suất hoặc các từ tương đương như: always, never, the only… vì nếu tất cả keywords còn lại đều xác minh đúng, nhưng chỉ cần trong câu hỏi là always trong khi bài đọc là sometimes (hoặc các từ tương đương) là đáp án câu đó đã chuyển từ True -> False.

Ví dụ 1:

Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi:

  1. Hendersonrarely visited the area around Press estate when he was younger (Henderson hiếm khi đến khu vực quanh Press estate khi ông ta còn nhỏ).

Ở đây có frequency adverb là rarely (hiếm khi) nên chúng ta cần đặc biệt lưu ý.

Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan (đọc lướt). Ở đây hai tên riêng có thể scan là “Henderson” và “Press estate”. Tuy nhiên, cả bài đều nói về Henderson nên chúng ta scan bằng từ khóa “Press estate”.

Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and was the son of a successful merchant. His grandfather, also called Alexander, had founded the family business, and later became the first chairman of the National Bank of Scotland. The family had extensive landholdings in Scotland. Besides its residence in Edinburgh, it owned Press Estate, 650 acres of farmland about 35 miles southeast of the city. The family often stayed at Press Castle, the large mansion on the northern edge of the property, and Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby.

Phân tích và xác minh ba phần keywords chúng ta đã gạch chân:

– “Henderson” = “The family”, “Alenxander”. The family chính là gia đình của Henderson và Alenxander là tên riêng của ông -> xác minh đúng ().

– “Visited the area around Press estate” = “stayed at Press Castle”, “spent much of his childhood in the area”. Từ khóa Press Estate xuất hiện trong đoạn và theo sau đó là từ Press Castle (trong bài giải nghĩa Press Castle là khu dinh tự nằm ở phía cực bắc của khu đất Press Estate) -> xác minh đúng ().

– “When he was younger” = “his childhood” -> Xác minh đúng ().

– Cuối cùng, chúng ta có keyword là một frequency adverb “rarely” (hiếm khi) >< spent much of his childhood (dành nhiều thời gian của tuổi thơ) -> xác minh sai (X).

Vậy chúng ta có: Henderson () rarely (X) visited the area around Press estate () when he was younger (). Theo công thức, một keyword đã xác minh là sai (X). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi là False.

Ví dụ 2:

Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi:

Henderson pursued a business career because it was what his family wanted (tạm dịch: Henderson theo đuổi ngành kinh doanh bởi vì gia đình của anh ấy muốn vậy).

Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan. Ở đây từ “business career” là từ khóa quan trọng nhất và chúng ta sẽ tìm đến đoạn mà Henderson bắt đầu công việc của mình (started his career).

Even after he went to school at Murcheston Academy on the outskirts of Edinburgh, Henderson returned to Press at weekends. In 1849 he began a three-year apprenticeship to become an accountant. Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family. In October 1855, however, he emigrated to Canada with his wife Agnes Elder Robertson and they settled in Montreal.

Phân tích và xác minh từng phần keywords:

– “Henderson” = “he” -> xác minh đúng ().

– “pursued a business career” = “began a three-year apprenticeship to become an accountant”; “the prospect of a business career” -> xác minh đúng ().

– “because it was what his family wanted” = “he stayed with it to please his family” (anh ta ở trong nghề để làm hài lòng gia đình -> tức là gia đình anh ấy muốn vậy) -> xác minh đúng .

Vậy chúng ta có: Henderson () pursued a business career () because it was what his family wanted (). Theo công thức, chúng ta xác minh được tất cả keywords (). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi là True.

Ví dụ 3:

Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi

Henderson and Notman were surprised by the results of their 1865 experiment (tạm dịch: Henderson và Notman ngạc nhiên bởi kết quả của cuộc thí nghiệm năm 1865 của họ).

Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan. Ở đây chúng ta kết hợp cùng lúc 3 từ khóa dễ scan là “Henderson”, “Notman” và “1865 experiment” là dễ dàng tìm ra đoạn chứa đáp án.

Henderson learned photography in Montreal around the year 1857 and quickly took it up as a serious amateur. He became a personal friend and colleague of the Scottish-Canadian photographer William Notman. The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860 and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865. They belonged to the same societies and were among the founding members of the Art Association of Montreal. Henderson acted as chairman of the association’s first meeting, which was held in Notman’s studio on 11 January 1860.

Phân tích và xác minh từng phần keywords:

– “Notman” = “Notman” -> xác minh đúng ().

– “their 1865 experiment” = “experiments with… in 1865” -> xác minh đúng ().

– “Surprised” không xác minh được vì không có thông tin về việc họ cảm thấy ngạc nhiên bởi cuộc thí nghiệm -> không xác minh được ?

– “results” không xác minh được vì không có thông tin về kết quả của cuộc thí nghiệm này -> không xác minh được ?

Vậy chúng ta có: Henderson () and Notman () were surprised (?) by the results (?) of their 1865 experiment (). Dựa vào công thức chúng ta có hai keywords không xác minh được (?). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi là Not Given.

Đừng quên chia sẻ các bài viết hữu ích để lấy may mắn trong học tập và khi đi thi IELTS nhé!

Tham khảo thang điểm ielts reading


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
8 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
trackback

[…] Chia sẻ công thức làm bài đọc IELTS Reading hiệu quả, điểm caoCác bạn độc giả của IELTS Jenny thân mến! Mặc dù chinh phục Reading không khó nhưng để đạt được… Leave a Comment […]

trackback

[…] Chia sẻ công thức làm bài đọc IELTS Reading hiệu quả, điểm caoCác bạn độc giả của IELTS Jenny thân mến! Mặc dù chinh phục Reading không khó nhưng để đạt được… 1 Comment […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

trackback

[…] tin bổ ích khác: làm bài đọc IELTS Reading, bài mẫu ielts communication, chữa bài ielts writing miễn […]

Mission News Theme by Compete Themes.
8
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x