Press "Enter" to skip to content

IELTS Speaking Part 1 – Chiến lược trả lời band cao

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Phần thi IELTS Speaking Part 1 tuy đơn giản, nhưng nếu không có chiến lược trả lời mạch lạc, rõ ràng thì cũng làm mất đi kha khá số điểm. Vì vậy, Jenny gửi tặng các bạn một bài viết về “IELTS Speaking Part 1 – Chiến lược trả lời band cao” để các bạn tham khảo. Nếu thấy bài viết hữu ích, đừng quên chia sẻ cho các bạn thí sinh khác để lấy may mắn trước khi thi nhé. Good luck!

Xem thêm >> bộ dự đoán IELTS Speaking part 1, bộ dự đoán IELTS Speaking part 2 3, bộ dự đoán IELTS Writing task 2

1 – Chiến lược chung

Để trả lời cho các câu hỏi ở Part 1 một cách logic, rõ ràng thì các bạn nên trả lời vào trọng tâm câu hỏi, sau đó diễn giải về câu trả lời để. Diễn giải chỉ nên từ 2-3 câu bao gồm có thể là những ví dụ, lý do, giải thích… Nếu chỉ đơn thuần là trả lời câu hỏi mà không có diễn giải thêm, thí sinh có thể nhận thêm câu hỏi “why” từ giám khảo nhiều lần và chắc chắn khó có thể nhận được điểm số cao.

  • Chiến lược (Strategy): trả lời trọng tâm (1 câu) + Diễn giải thêm (2-3 câu)
  • Ví dụ (for example):
    • Examiner: Do you wear a watch?
    • Candidate: No, not really. That’s because I feel uncomfortable when I wear one. Besides, I carry my cell phone all the time, so I can check the time on it.
      • “No, not really” là câu trả lời trọng tâm. “That’s because … Besides, I carry my cell phone” là giải thích lý do và cách xem thời gian thay thế.

2 – Các cấu trúc dùng khi diễn giải

Câu trả lời trọng tâm thì không khó đối với các bạn rồi vì câu hỏi ở Part 1 thì 90% là câu hỏi “Yes/No questions” nên trọng tâm trả lời cứ “Yes” or “No” nhé. Dưới đây Jenny sẽ hướng dẫn các cách diễn giải để tạo nên những câu trả lời phong phú.

2.1 Cấu trúc đưa ví dụ trong tiếng anh

  • for example / for instance,
  • such as ~ / like ~
  • one (good) example of this is (that) ~

I love eating sweet snacks. For example / for instance, I snack on chocolates and gummies every day.

Doing outdoor activities such as/like football and swimming is good for children’s health.

The development of technology made our life more convenient. One good example of this is online shopping.

2.2 Cấu trúc giải thích lý do trong tiếng anh

  • There are several / a couple of reasons why ~. First, ~. Second, ~.
  • That is because ~ / The main reason for this is (that) ~

There are several / a couple of reasons why I visit parks often.

I decided to major in medical science. That is because / The main reason for this is that I want to become a doctor.

2.3 Cấu trúc dùng khi nói nội dung bổ sung

  • as well / also: cũng
  • Besides/In addition/Plus: Thêm vào đó
  • Moreover / Furthermore/What’s more: hơn nữa
  • On top of that / Not only that, but (also) ~ / Aside from that: Không chỉ có vậy

In the library, I can rest or study without being distracted. I can read many books as well / also.

I love to wear sneakers because they are comfortable. Besides/In addition/Plus, they go with everything. (*go with: hợp với, *sneakers: giày thể thao)

Eating out is expensive. Moreover / Furthermore/What’s more, it is usually bad for your health.

Riding bicycles is good for the environment. On top of that, it can save your time / Not only that, but also it can save your time / Aside from that, it can save your time.

2.4 Cấu trúc dùng nếu muốn nói về nội dung đối lập

  • Although / Even though: Mặc dù
  • In contrast / Conversely: Ngược lại
  • On the other hand: Mặc khác
  • However: Tuy nhiên

Although / Even though fast food is bad for children’s health, they are really delicious.

Many boys tend to play with robots. In contrast / Conversely / On the other hand / However, girls often play with princess dolls.

2.5 Cấu trúc dùng khi muốn thêm nội dung chi tiết

  • More specifically / To be more specific, ~: Cụ thể hơn ~
  • Actually / In fact, ~: Sự thật là ~

I’m into dance music nowadays. More specifically / To be more specific, I love to listen to trendy songs by girl groups. (*be into ~: mê/thích ~)

I can play the piano very well. Actually / In fact, my mother taught me how to play.

3 – Nhớ dùng thành thạo các trạng từ (adverb)

Bí quyết để câu trả lời tự nhiên (naturally) hơn là kết hợp sử dụng nhuần nhuyễn các trạng từ trong các câu trả lời của các bạn nhé. Một số trạng từ phổ biến nên dùng: personally, currently, basically, specifically, probably, generally speaking, actually, absolutely, definitely, certainly, surely, obviously.

Chúc các bạn may mắn,

Jenny

Xem thêm >> Tự học IELTS tại nhà, học IELTS Speaking Part 1, IELTS Speaking band 7.5


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
2 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
trackback

[…] khi kết thúc IELTS Speaking Part 1, Part 2 sẽ được bắt đầu ngay. Giám khảo (examiner) sẽ cho thí sinh (candidate) 01 […]

trackback

[…] hai bài viết IELTS Speaking Part 1 và IELTS Speaking Part 2 thì chắc hẳn các bạn đã đúc rút cho mình một vài kinh […]

Mission News Theme by Compete Themes.
2
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x