Press "Enter" to skip to content

IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Sau khi kết thúc IELTS Speaking Part 1, Part 2 sẽ được bắt đầu ngay. Giám khảo (examiner) sẽ cho thí sinh (candidate) 01 phút để chuẩn bị cho 1 chủ đề và 02 phút để trình bày câu trả lời. Các bạn thí sinh sẽ nhận được phiếu đề (Task card) về một chủ đề cụ thể và một vài câu hỏi gợi ý. Trong bài học này, Jenny sẽ gợi ý cho các bạn IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao để các bạn tham khảo. Nếu thấy bài viết hữu ích, đừng quên chia sẻ cho các bạn thí sinh khác để lấy may mắn trước khi thi nhé. Good luck!

Xem thêm >> bộ dự đoán IELTS Speaking part 1, bộ dự đoán IELTS Speaking part 2 3, bộ dự đoán IELTS Writing task 2

1 – Kiểm tra phiếu đề – Task Card

Giám khảo sẽ giải thích ngắn gọn về Part 2 và đưa phiếu đề (Task Card) cho thí sinh. Ví dụ:

Describe an old person you like
You should say:
– Who he/she is
– What this person is like
– How often you see him/her
and explain why you like him/her

Chủ đề của IELTS Speaking Part 2 thường là miêu tả về người, địa điểm, sự vật, hoạt động, kinh nghiệm. Trong thời gian 1 phút chuẩn bị, các bạn phải tốc ký ghi chú ý tưởng (main ideas) một cách thật ngắn gọn. Trong phần Part 2, giám khảo chủ yếu đánh giá độ lưu loát của thí sinh trong vòng 2 phút.

2 – Tốc ký ý tưởng vào phiếu đề trong vòng 1 phút

** Bạn phải nắm bắt chính xác chủ đề và nội dung chính cần trình bày chính là các câu hỏi gợi ý trong Task Card. Chẳng hạn như:

  • Chủ đề chính: Describe an old person you like.
  • Nắm bắt nội dung bốn câu hỏi chính:
    • Who he/she is
    • What this person is like
    • How often you see him/her
    • and explain why you like him/her

** Ví dụ về tốc ký ý tưởng ngắn gọn:

grandmother
nice, generous, positive energy
every day / don’t get to see as often
love me unconditionally, a sense of humour

** Giải thích (dành cho các bạn yếu từ vựng):

grandmother (bà) <= chỉ với nội dung này đã trả lời cho 2 câu hỏi đầu tiên: chủ đề “Describe an old person” và câu hỏi 1 “who he/she is”.
nice, generous (hào phóng), positive energy (năng lượng tích cực) <= dành cho câu hỏi “What this person is like”
every day (hàng ngày) / don’t get to see as often (không gặp thường xuyên) <= dành cho câu hỏi “How often you see him/her”
love me unconditionally (yêu thương vô điều kiện), a sense of humor (vui tính) <= dành cho câu hỏi “why you like him/her”
Ghi chú: từ in đậm là những thông tin bạn sẽ tốc ký ý tưởng. Còn lại là Jenny giải thích thêm để các bạn hiểu.

3 – Tham khảo ghi chú và trả lời

Câu trả lời 1: Describe an old person you like. Who he/she is

There are several old people I like, but my favorite is my grandmother.

Câu trả lời 2: What this person is like

She is the nicest, most generous person. Also, she has such a great positive energy.

Câu trả lời 3: How often you see him/her

We used to see each other every day because she lived next door. However, she moved to a new place recently, so we don’t get see each other as often these days.

Câu trả lời 4: and explain why you like him/her

I like her so much for several reasons. First of all, she loves me unconditionally. No matter what I do, she understands me and cares about me. Besides, she has a good sense of humor. She tells me lots of funny stories, which always make me laugh.

4 – Các cấu trúc có thể dùng khi triển khai bài nói Part 2

  • I would like to talk about ~ : Tôi muốn nói về ~
    • Ex: I would like to talk about my best friend, Minh.
  • I would like to tell you about ~ : Tôi muốn nói cho bạn nghe về ~
    • Ex: I would like to tell you about my best friend, Minh.
  • There are many/several ~, but ~ comes to mind first. : Có nhiều ~, nhưng ~ xuất hiện đầu tiên trong đầu tôi.
    • Ex. There are many traditional buildings in Vietnam, but the Ho Chi Minh Museum comes to mind first.
  • There are many/several ~, but the first thing/one that comes to mind is ~ : Có nhiều ~, nhưng điều đầu tiện xuất hiện trong đầu tôi là ~.
    • Ex. There are many traditional buildings in Vietnam, but the first one that comes to mind is the Ho Chi Minh Museum.
  • There are many/several ~, but the most ~ one is ~ : Có nhiều ~, nhưng cái ~ nhất là ~.
    • Ex. There are many modern devices nowadays, but the most useful one is my smartphone.
  • There are several/a couple of reasons why ~ : Có một vài lý do tại sao ~
    • Ex. There are several reasons why I want to visit the UK.
  • ~ for several / a couple of reasons. : ~ vì một vài lý do
    • Ex. I want to visit the UK in the next time for several reasons.
  • To begin with/ First of all / First / Firstly / Finally … => đây là những linking words để kết nối các ý tưởng trong bài nói.

Các bạn lưu ý, đây chỉ là bài chiến lược chung, sẽ có những bài đi vào từng chủ đề cụ thể trong IELTS Speaking Part 2.

Chúc các bạn may mắn,

Jenny

Xem thêm >> bảng tính điểm ielts, Mẹo làm bài thi IELTS Writing, Cách Paraphrase ielts writing task 1


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

5 1 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
10 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
trackback

[…] Chiến lược trả lời band cao cho IELTS Speaking Part 2 […]

trackback

[…] Chiến lược trả lời band cao cho IELTS Speaking Part 2 […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 2 – Chiến lược trả lời band cao […]

Mission News Theme by Compete Themes.
10
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x