Press "Enter" to skip to content

IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Sau hai bài viết IELTS Speaking Part 1IELTS Speaking Part 2 thì chắc hẳn các bạn đã đúc rút cho mình một vài kinh nghiệm phải không nào? Bài ngày hôm nay, Jenny sẽ tập trung chia sẻ tiếp về IELTS Speaking Part 3 – một phần quan trọng nhất của bài thi nói trong IELTS. Nếu thấy bài viết hữu ích, đừng quên chia sẻ cho các bạn thí sinh khác để lấy may mắn trước khi thi nhé. Good luck!

Xem thêm >> bộ dự đoán IELTS Speaking part 1, bộ dự đoán IELTS Speaking part 2 3, bộ dự đoán IELTS Writing task 2

Ở phần 3, các câu hỏi sẽ được liên kết với chủ đề của phần 2 và thường từ 4-6 câu hỏi mang tính trọng tâm và khó nhằn hơn. Xem ví dụ dưới đây:

  • Task card part 2: Describe someone that you really love.
  • Questions cho Part 3:
    • What can old and young people learn from one another? Người lớn và trẻ có thể học hỏi được gì của nhau?
    • Why do you think young people have a better understanding of technology than old people? Vì sao bạn nghĩ rằng người trẻ có nhiều hiểu biết về công nghệ hơn người già?

1 – Nắm chắc chiến lược trả lời

Chiến lược thông minh nhất là bạn nên trả lời trọng tâm trước => thêm diễn giải ngay sau đó.

Có 2 cách trả lời:

  • Một, trọng tâm chính + diễn giải
  • Hai, trọng tâm 1 _ diễn giải + trọng tâm 2 _ diễn giải.

Nếu thấy vẫn còn mung lung thì đừng lo lắng, Jenny sẽ giải thích chi tiết bên dưới.

a) Phương pháp 1: trọng tâm chính + diễn giải

  • Examiner’s question: What can old and young people learn from one another? Người lớn và trẻ có thể học hỏi được gì của nhau?
  • Candidate’s answer:
    • Trọng tâm: They can adopt different attitudes from one another. Họ có thể hiểu và chấp nhận những quan điểm/thái độ của nhau.
    • Diễn giải: For example, the older generation can learn to become more open-minded from young people. Sometimes, old people can be stubborn. However, this can change if they learn to be more tolerant. On the other hand, the young can learn a sense of responsibility from older people. Young people often tend to behave carelessly, which can cause them problems. However, learning to be responsible can change their lives in positive ways. (Ví dụ, người già có thể học để trở lên cở mở hơn của người trẻ. Đôi khi, người già rất bảo thủ. Tuy nhiên, điều nay có thể thay đổi nếu họ học cách cởi mở hơn. Mặt khác, người trẻ có thể học đức tính có trách nhiệm của người già. Người trẻ thường có xu hướng cư xử bất cẩn, điều này có thể dẫn đến cho họ những rắc rối. Tuy nhiên, học tập đức tính trách nhiệm hơn có thể thay đổi cuộc sống của họ theo cách tích cực).

b) Phương pháp 2: trọng tâm 1 _ diễn giải + trọng tâm 2 _ diễn giải

  • Examiner’s question: What can old and young people learn from one another? Người lớn và trẻ có thể học hỏi được gì của nhau?
  • Candidate’s answer:
    • Trọng tâm 01: Young generations can teach the elderly how to use new technologies. Người trẻ có thể chỉ người lớn tuổi cách dùng công nghệ mới.
    • Diễn giải: For example, they can show old people how to use a smartphone or set up a social networking account. (Ví dụ, họ có thể chỉ cho người lớn tuổi hơn cách dùng điện thoại thông minh hoặc thiết lập một tài khoản mạng xã hội).
  • Trọng tâm 02: On the other hand, young people can learn a lot from the wisdom of their elders. Mặt khác, người trẻ có thể học hỏi nhiều từ vốn tri thức của người cao tuổi.
  • Diễn giải: That’s mainly because old people have gained plenty of knowledge from their experiences in life that could help young people. (Đó là chủ yếu người cao tuổi họ tích lũy được nhiều vốn tri thức từ kinh nghiệm trong cuộc sống, điều mà có thể giúp ích cho người trẻ).

2 – Một số tips nhỏ nhưng có võ

a) Cấu trúc có thể dùng khi mở bài: Nhiều trường hợp cuống quá chưa nghĩ kịp ngay ý tưởng đúng không nào, đừng lo, hãy dùng những câu dẫn vào mở bài cấu trúc bên dưới, lúc đó chúng ta cũng có kịp 1 khoảng vài giây nghĩ ý tưởng.

  • There are many/several/various ~ that ~: có nhiều / một vài / đa dạng ~
    • Ex: There are several things that old and young people can learn from one another.
  • I know that many people have different opinions about this, but ~: Tôi biết có nhiều người có ý kiến khác nhau về điều này, nhưng ~
    • Ex: I know that many people have different opinions about this, but I think there is a proper age for marriage. (* a proper age for marriage: 1 độ tuổi thích hợp để kết hôn).
  • Individual/Personal preferences would differ from person to person, but ~: mỗi người có một sở thích khác nhau, nhưng ~
    • Ex: Individual preferences would differ from person to person, but most people seem to perfer going outsite to staying at home. ( ~, nhưng phần lớn mọi người thích ra ngoài hơn là ở nhà).
  • It/That depends on ~, but ~: Điều đó tùy thuộc vào ~, nhưng ~
    • Ex: It depends on working conditions, but I think colleagues can be friends at work generally. (Điều đó tùy thuộc vào điều kiện làm việc, nhưng nhìn chung tôi nghĩ đồng nghiệp có thể trở thành bạn bè ở nơi làm việc).

b) Cấu trúc có thể dùng khi kết luận: Nếu trả lời cảm thấy quá ngắn, thì có thể thêm câu kết bài để tăng độ dài cho mạch ý tưởng

  • Dùng therefore (vì vậy, bởi vậy, vì thế, cho nên)
    • Ex. Therefore, older and young generations should try to learn from one another.
  • For all these reasons, I think that ~: vì tất cả lý do trên, tôi nghĩ rằng ~
    • Ex: For all these reasons, I think that children should be encouraged to read books.
  • In conclusion / To conclude / In a word: Nói tóm lại
    • Ex: In a word, technology has affected our society in so many ways.
  • All things considered, ~: Cân nhắc mọi khía cạnh, ~
    • Ex: All things considered, I would rather cook myself than eat out.

Các bạn lưu ý, đây chỉ là bài chiến lược chung, sẽ có những bài đi vào từng chủ đề cụ thể trong IELTS Speaking Part 3.

Chúc các bạn may mắn,

Jenny

Xem thêm >> bảng tính điểm ielts, Mẹo làm bài thi IELTS Writing, Cách Paraphrase ielts writing task 1


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
11 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
trackback

[…] Chiến lược trả lời band cao cho IELTS Speaking Part 3 […]

trackback

[…] Chiến lược trả lời band cao cho IELTS Speaking Part 3 […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

trackback

[…] IELTS Speaking Part 3 – Chiến lược trả lời band cao […]

Mission News Theme by Compete Themes.
11
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x