Press "Enter" to skip to content

Từ vựng và Ý tưởng cho bài IELTS Writing Task 2 chủ đề Business and Money – IELTS Topic Vocabulary

Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/Tài liệu/Khóa học IELTS: LINK


Business and Money” là một chủ đề không thể thiếu trong IELTS Writing Task 2IELTS Speaking. IELTS JENNY (Chuyên trang hướng dẫn học IELTS miễn phí từ A-Z) gửi các bạn những từ vựng và ý tưởng cho chủ đề này. Bạn hãy ghi chú lại những cụm từ hay để sau này sử dụng trong những bài văn có chủ đề tương tự nhé hoặc các bạn có thể dễ dàng áp dụng vào bài viết IELTS Writing Task 2 và phần thi Speaking. Các từ vựng cũng đã được dịch chi tiết để các bạn có thể áp dụng dễ dàng hơn. Nếu thấy bài viết hữu ích, đừng ngần ngại chia sẻ để lấy may mắn trước khi thi nhé.

As well as making money, businesses also have social responsibilities. Do you agree or disagree? Bên cạnh việc kiếm tiền, doanh nghiệp cũng có những trách nhiệm xã hội. Bạn đồng ý hay không đồng ý?

1 – Businesses must make money in order to survive in a competitive world

A company needs money to cover its running costs so that it could function properly.

Một công ty cần tiền để trang trải chi phí hoạt động của nó để nó có thể hoạt động tốt.

  • For example, on a monthly basis, my organization has to spend quite a large amount of money on salaries, electricity or rent.
    • Ví dụ, hàng tháng, tổ chức của tôi phải chi tiêu khá nhiều tiền vào tiền lương, điện hoặc tiền thuê mặt bằng.

A company that always struggles financially is unlikely to prioritize social responsibilities due to the fact that the main concern for this company is how to overcome financial difficulties and avoid bankruptcy.

Một công ty luôn đấu tranh về tài chính khó có thể ưu tiên trách nhiệm xã hội do thực tế là mối quan tâm chính của công ty này là làm thế nào để vượt qua khó khăn tài chính và tránh phá sản.

  • Therefore, if businesses want to make contributions to society, they need to make sure that they are in good financial health.
    • Do đó, nếu các doanh nghiệp muốn đóng góp cho xã hội, họ cần đảm bảo rằng họ có sức khỏe tài chính tốt.

2 – Businesses also have social responsibilities

Being socially responsible is a great way to build a company’s brand and attract more customers.

Chịu trách nhiệm xã hội là một cách tuyệt vời để xây dựng thương hiệu công ty và thu hút nhiều khách hàng hơn.

  • For example, many people choose Colgate not just because of its high-quality products, but also because of its investment in the improvement of health and education for many people around the world.
    • Ví dụ, nhiều người chọn Colgate không chỉ vì các sản phẩm chất lượng cao mà còn vì sự đầu tư của công ty này vào việc cải thiện sức khỏe và giáo dục cho nhiều người trên khắp thế giới.

Companies that focus only on maximising their profit without paying any attention to social responsibilities are unlikely to remain in business.

Các công ty chỉ tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận của họ mà không chú ý đến trách nhiệm xã hội sẽ khó có thể duy trì được sự kinh doanh của họ.

  • Vedan is a good case in point.
    • Công ty Vedan là một trường hợp điển hình.
  • Many supermarkets have refused to sell their products because it has discharged a huge amount of waste into the Thi Vai river, which has had an adverse impact on people living in this area.
    • Nhiều siêu thị đã từ chối bán sản phẩm của công ty này vì nó thải ra một lượng lớn chất thải vào sông Thị Vải, điều này có tác động bất lợi đến những người sống trong khu vực này.

Some people say that increasing business and cultural contacts between countries is a positive development, while others think that many countries will lose their national identities as a result. Discuss both views and give your own opinion. Một số người nói rằng việc gia tăng liên lạc về văn hóa và kinh doanh giữa các quốc gia là 1 sự phát triển có lợi, trong khi những người khác lại nghĩ rằng nhiều quốc gia sẽ đánh mất bản chất quốc gia của họ. Thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến riêng của bạn

1 – Reasons why some people say that increasing business and cultural contacts between countries is a positive development.

BUSINESSKINH DOANH

Multinational companies create a range of job opportunities for local people, which helps improve their living standards and boost the local economy.

Các công ty đa quốc gia tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương, giúp cải thiện mức sống của họthúc đẩy nền kinh tế địa phương.

  • KFC, for example, has provided thousands of jobs for people in my city, which has helped them increase their income and live more comfortably.
    • Ví dụ KFC đã cung cấp hàng ngàn việc làm cho những người trong thành phố của tôi, đã giúp họ tăng thu nhập và sống thoải mái hơn.

Increasing business between countries gives local enterprises the opportunity to prove themselves in the global market.

Tăng cường kinh doanh giữa các quốc gia tạo cơ hội cho các doanh nghiệp địa phương tự chứng minh mình trên thị trường toàn cầu.

  • In order to compete with international companies, local firms would have to be more creative and innovative, which not only helps them to develop more sustainably but also has a positive impact on the local economy.
    • Để cạnh tranh với các công ty quốc tế, các công ty trong nước sẽ phải sáng tạo và sáng tạo hơn, điều này không chỉ giúp họ phát triển bền vững hơn mà còn có tác động tích cực đến nền kinh tế địa phương.

CULTUREVĂN HÓA

Increasing cultural contacts between countries helps people have a deeper understanding of other cultures.

Tăng cường tiếp xúc văn hóa giữa các quốc gia giúp mọi người hiểu sâu hơn về các nền văn hóa khác.

  • They would avoid culture shock or other culture-related problems which can often lead to tension and conflict
    • Họ có thể tránh được sốc văn hóa hoặc các vấn đề liên quan đến văn hóa khác cái mà có thể dẫn đến căng thẳng xung đột.

2 – Reasons why others think that many countries will lose their national identities as a result

This trend could pose a serious threat to cultural and traditional values of a nation.

Xu hướng này có thể gây ra một mối đe dọa nghiêm trọng đối với các giá trị truyền thống và văn hóa của một quốc gia.

  • A company would bring its own culture everywhere it goes.
    • Một công ty sẽ mang văn hóa riêng của mình đi mọi nơi.
  • Take fast-food chains as an example.
    • Lấy các chuỗi thức ăn nhanh làm ví dụ.
  • The appearance of these restaurants has altered Vietnamese people’s eating habits and their attitudes towards the importance of a family meal.
    • Sự xuất hiện của những nhà hàng này đã thay đổi thói quen ăn uống của người Việt Nam và thái độ của họ đối với tầm quan trọng của bữa ăn gia đình.
  • Many of today’s youth no longer value family meals as the way their older generations did in the past.
    • Nhiều thanh thiếu niên ngày nay không còn coi trọng bữa ăn gia đình như cách mà thế hệ cũ của họ đã làm trong quá khứ.

Some traditional beliefs are also greatly changed.

Một số tín ngưỡng truyền thống cũng được thay đổi rất nhiều.

  • These days, many people accept same-sex marriage and premarital cohabitation which were socially unacceptable a few decades ago.
    • Ngày này, nhiều người chấp nhận hôn nhân đồng giới sống thử trước hôn nhân điều mà không được xã hội chấp nhận cách đây vài thập kỷ.

Some people believe that the aging population is good for business, the economy, and society. Others, however, disagree with this view. Discuss both views and give your opinion. Một số người tin rằng dân số già tốt cho kinh doanh, kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, một số người khác không đồng ý với quan điểm này. Thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến của bạn

1 – Reasons why some people think that the aging population is good for business, the economy and society

BUSINESS AND ECONOMYKINH DOANH VÀ KINH TẾ

Companies that have older staff benefit a great deal.

Các công ty có đội ngũ nhân viên cao tuổi hưởng lợi ích rất nhiều.

  • Older employees have a lot of practical skills and experience that they can pass on to their younger counterparts.
    • Các nhân viên lớn tuổi có rất nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tế mà họ có thể truyền lại cho các nhân viên trẻ.
  • As a result, working collaboratively among elderly and young people in an organization helps improve work productivity and increase profits, which helps boost economic growth.
    • Kết quả là việc cộng tác giữa người cao tuổi và người trẻ trong một tổ chức giúp cải thiện năng suất làm việc và tăng lợi nhuận, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

SOCIETYXÃ HỘI

According to many surveys, older people spend more time taking part in community service projects and voluntary activities than younger ones.

Theo nhiều khảo sát, người cao tuổi dành nhiều thời gian tham gia vào các dự án phục vụ cộng đồng hoạt động tình nguyện hơn là những người trẻ tuổi.

  • For instance, my grandfather and his friends often participate in local environmental campaigns, while I hardly ever have time for these activities.
    • Ví dụ, ông tôi và bạn của ông thường tham gia các chiến dịch môi trường địa phương, trong khi tôi hầu như không có thời gian cho các hoạt động này.

2 – Reasons why others think that the aging population is NOT good for business, the economy, and society

BUSINESS AND ECONOMY

Old people are usually considered to be less creative and innovative than their younger co-workers.

Người cao tuổi thường được coi là ít sáng tạo và đột phá so với đồng nghiệp trẻ.

  • In a fast-changing world, this could hinder their company’s development.
    • Trong một thế giới thay đổi nhanh chóng, điều này có thể cản trở sự phát triển của công ty họ.
  • Local businesses will be unable to compete with international organizations if they lack creativity or are unable to keep up with the latest technology.
    • Các doanh nghiệp địa phương sẽ không thể cạnh tranh với các tổ chức quốc tế nếu họ thiếu sáng tạo hoặc không thể theo kịp công nghệ mới nhất.

SOCIETY

The increase in the number of aging populations could lead to higher unemployment rates.

Sự gia tăng số lượng người già có thể dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao hơn.

  • These days, many elderly candidates compete with younger ones for the same position.
    • Ngày này, nhiều ứng cử viên cao tuổi cạnh tranh với những người trẻ hơn cho cùng một vị trí.
  • Many young candidates would be forced to be unemployed or take a low-paying job due to a lack of experience.
    • Nhiều ứng cử viên trẻ sẽ bị buộc phải thất nghiệp hoặc làm một công việc được trả lương thấp do thiếu kinh nghiệm.
  • A rise in unemployment could lead to other social problems such as poverty and crime.
    • Sự gia tăng thất nghiệp có thể dẫn đến các vấn đề xã hội khác như nghèo đói và tội phạm.

Từ vựng IELTS chủ đề Business and Money thường dùng:

  • make a profit: tạo lợi nhuận
  • survive in a competitive world/ survive in a fast-changing world: sống sót trong một thế giới đầy cạnh tranh/ sống sót trong một thế giới thay đổi nhanh chóng
  • achieve success in the modern business world: đạt được thành công trong thế giới kinh doanh hiện đại
  • entrepreneurs: doanh nhân
  • deal with difficult clients: làm việc với những khách hàng khó tính
  • to be provided with a wealth of knowledge: được cung cấp nhiều kiến thức
  • make significant contributions to …: có những đóng góp to lớn cho …
  • start a business: bắt đầu 1 doanh nghiệp
  • specialise in …: chuyên về …
  • have a clear strategy: có 1 chiến lược rõ ràng
  • cover its running costs: bao quát được chi phí vận hành của nó
  • costs involved in running a business: những chi phí liên quan đến việc vận hành 1 doanh nghiệp
  • boost productivity: tăng năng suất
  • maximise customer satisfaction: tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng
  • have social responsibilities: có trách nhiệm xã hội
  • provide financial support for …: cung cấp hỗ trợ tài chính cho …
  • charitable donations, environmental protection programmes or staff volunteering projects: các khoản đóng góp từ thiện, các chương trình bảo vệ môi trường hoặc các dự án tình nguyện viên của nhân viên
  • create more employment opportunities for people: tạo thêm cơ hội việc làm cho mọi người
  • improve a company’s reputation: nâng cao danh tiếng của công ty
  • encounter various challenges and obstacles: gặp phải nhiều thử thách và trở ngại khác nhau
  • serious financial and economic crisis: khủng hoảng tài chính và kinh tế nghiêm trọng
  • take on risky contracts: nhận các hợp đồng rủi ro
  • experience regular cash flow problems: gặp vấn đề về dòng tiền thường xuyên
  • ineffective business strategies// ineffective market research// poor customer service: chiến lược kinh doanh không hiệu quả // nghiên cứu thị trường không hiệu quả // dịch vụ khách hàng kém
  • compete against multinational giants: cạnh tranh với những tập đoàn khổng lồ đa quốc gia
  • face potential collapse: đối mặt với sự sụp đổ tiềm ẩn
  • go bankrupt/ declare bankruptcy/ go out of business: phá sản / tuyên bố phá sản / ra khỏi kinh doanh
  • strengthen the banking system: tăng cường/củng cố hệ thống ngân hàng
  • government assistance for small and medium-sized enterprises: hỗ trợ của chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • offer in-depth advice on something: đưa ra lời khuyên chuyên sâu về điều gì đó

Nếu bạn muốn tham khảo ý tưởng và từ vựng cho chủ đề nào, vui lòng bình luận để IELTS JENNY gửi thông tin chi tiết cho bạn nhé. Hoàn toàn miễn phí!

Tìm kiếm chủ đề khác: IELTS writing task 1 Line Graph, IELTS Writing Task 1, bài mẫu ielts writing chủ đề giáo dục


Đăng ký bộ dự đoán đề thi IELTS, Sách/tài liệu IELTS: LINK ĐĂNG KÝ

More from IELTS WritingMore posts in IELTS Writing »
5 1 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Mission News Theme by Compete Themes.
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x